Sunday, September 27, 2020

Căn bệnh mãn tính mang tên béo phì

 Xã hội càng phát triển, việc săn bắt hái lượm như xưa đã không còn, thay vào đó là hình thức sinh tồn kiểu mới.

Thói quen sinh hoạt vì thế cũng thay đổi theo, con người ít vận động hơn, thay vào đó là thời gian ngồi suốt trên máy tính, tan sở là sa vào các quán nhậu để bàn công việc hay ôn lại chuyện cũ. Rồi tăng 1, 2, 3..ảnh hưởng hao tốn sức khỏe biết bao.

Một trong những nguyên nhân chính đó là bệnh bép phì đi kèm các bệnh về tim mạch, ảnh hưởng đến sức khỏe..



Sunday, September 6, 2020

9 bệnh Cơ xương khớp thường gặp và cách điều trị

 

Các bệnh cơ xương khớp giờ đây không chỉ gặp ở người trung niên, cao tuổi, mà còn xuất hiện ở nhiều người trẻ, nhất là những người làm việc văn phòng, người thường xuyên phải lao động nặng. Tham khảo ngay 9 bệnh cơ xương khớp thường gặp dưới đây để hiểu hơn về những căn bệnh này.


Bệnh cơ xương khớp khiến người bệnh vận động khó khăn, đau đớn - Ảnh: Pinterest

Xã hội càng phát triển, áp lực công việc ngày càng nhiều, nhịp sống càng hiện đại khiến không ít người bỏ quên việc chăm sóc sức khỏe của mình, đặc biệt là chăm sóc và bảo vệ hệ cơ xương khớp.

Các bệnh cơ xương khớp giờ đây không chỉ gặp ở người trung niên, cao tuổi, mà còn xuất hiện ở nhiều người trẻ, nhất là những người làm việc văn phòng, người thường xuyên phải lao động nặng. Hãy đi khám chuyên khoa Cơ xương khớp ngay khi có những bất thường ở các bộ phận cơ, xương, khớp.

9 bệnh cơ xương khớp thường gặp và cách điều trị

BookingCare đã tổng hợp bài viết về các bệnh cơ xương khớp thường gặp cũng như biểu hiện điển hình của bệnh. Hy vọng bạn đọc có thêm những thông tin cần thiết để việc phòng tránh, đánh giá và điều trị bệnh tốt hơn.

1. Thoái hóa khớp

Bệnh thoái hóa khớp là do mòn sụn khớp, thường xuất hiện ở các khớp chịu tải bởi trọng lượng cơ thể như khớp háng, gối, cột sống... gây đau, hạn chế hoặc mất chức năng khớp.

  • Triệu chứng đầu tiên của hầu hết người bệnh thoái hóa khớp là đau và cứng (khó vận động) khớp, hay gặp nhất là khớp vùng cổ bàn tay, gối, háng và cột sống.
  • Đau khớp thường tăng lên khi vận động và ở thời điểm cuối ngày.
  • Cứng khớp thường xuất hiện vào buổi sáng, sau ngủ dậy.
  • Tình trạng đau và cứng khớp làm cho bệnh nhân bị hạn chế một số động tác như xoay cổ, đứng lên ngồi xuống, lên xuống cầu thang, gấp cổ tay hoặc đưa với tay sang bên đối diện...

Điều trị thoái hóa khớp

  • Điều trị thoái hóa khớp gồm nhiều biện pháp bao gồm giảm cân, vật lý trị liệu, thuốc và phẫu thuật.
  • Phẫu thuật thay khớp được chỉ định (đối với thoái hóa khớp háng, khớp gối) khi tình trạng đau không còn được cải thiện mặc dù đã được điều trị bằng thuốc và tập luyện đúng phác đồ, trên phim chụp Xquang không còn nhìn thấy khe khớp giữa hai đầu xương.
  • Bơi lội là bài tập tốt nhất cho thoái hóa khớp vì khi bơi lội dưới nước, áp lực lên khớp sẽ giảm, trong khi đó hệ thống cơ, đặc biệt cơ quanh khớp hoạt tích cực làm tăng sức khỏe cho cơ.

2. Bệnh Gout (gút)

Bệnh Gout là bệnh rối loạn chuyển hoá liên quan đến ăn uống do nồng độ axit uric quá cao đến lắng đọng các tinh thể urat (muối của axit uric) hoặc tinh thể axit uric. Triệu chứng bệnh Gout như sau:

  • Khớp đau đột ngột, dữ dội, sưng tấy
  • Khớp đau nhiều hơn khi đụng vào
  • Khớp sưng đỏ
  • Vùng xung quanh khớp ấm lên

Hầu hết các biểu hiện của bệnh gout thường kéo dài vài giờ trong 1 – 2 ngày. Tuy nhiên, đối với trường hợp nặng, cơn đau có thể xảy ra trong vòng vài tuần.

Điều trị bệnh gout

Nguyên tắc điều trị bệnh gout là điều trị viêm khớp trong cơn gout cấp và dự phòng tái phát cơn gout.

Trong điều trị bệnh gout, điều quan trọng nhất là phải kiểm soát nồng độ acid uric trong máu ở mức cho phép, để ngăn chặn tái phát cơn viêm gout cấp và các biến chứng nguy hiểm của việc acid uric kết tinh và lắng đọng.

bệnh gout là bệnh cơ xương khớp thường gặp
Khớp sưng đau là một trong những triệu chứng bệnh gout - Ảnh: soha

3. Bệnh viêm xương khớp

Vị trí tổn thương chủ yếu của viêm xương khớp là sụn khớp - sụn là mô bao bọc các đầu xương có vai trò làm giảm ma sát và đảm bảo các đầu xương có thể dẽ dàng trượt lên nhau khi vận động khớp.

Các khớp thường bị viêm đó là các khớp bàn tay, cột sống, đầu gối, hông. Bệnh này thường xuất hiện ở lứa tuổi trung niên, đặc biệt từ 40 tuổi trở lên. Triệu chứng:

  • Đau khớp: triệu chứng phổ biến nhất của viêm khớp. Đau có thể khác nhau tùy thuộc vào loại viêm khớp và mức độ nghiêm trọng của tình trạng bệnh.
  • Sưng khớp: nguyên nhân phổ biến nhất gây sưng khớp là viêm khớp. Nguyên nhân phổ biến thứ hai gây sưng khớp là tổn thương khớp. Vì vậy, nếu không có thương tích trước đó, có thể sưng là do viêm khớp.

  • Cứng khớp: những người bị viêm khớp hầu như luôn luôn cảm thấy cứng khớp. Cứng khớp thường nặng hơn vào buổi sáng hoặc sau thời gian dài ngồi cố định ở một vị trí.

  • Khi bị viêm xương khớp làm các khớp khó chuyển động...

Điều trị viêm xương khớp

Mặc dù có nhiều nguyên nhân gây viêm khớp nhưng mục tiêu điều trị chung là giảm đau, trả lại mức độ hoạt động cho khớp, hạn chế bệnh tái phát và ngăn ngừa biến dạng khớp. Các phương pháp điều trị viêm khớp bao gồm:

  • Điều trị nội khoa: áp dụng cho hầu hết các trường hợp, có thể chỉ điều trị nội khoa bằng thuốc đơn thuần hoặc kết hợp với các phương pháp phẫu thuật.
  • Điều trị ngoại khoa: phẫu thuật chỉ được chỉ định trong các trường hợp:
    • Khớp không thể hoạt động được
    • Đau kéo dài không đáp ứng với điều trị nội khoa
    • Ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt, thẩm mỹ của bệnh nhân...

4. Viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp là tình trạng viêm mạn tính tự miễn trong các khớp. Bệnh xảy ra khi hệ thống tự miễn dịch tấn công lên mô xung quanh của khớp được gọi là bao hoạt dịch.

Bệnh ảnh hưởng đến nhiều khớp và cũng có thể ảnh hưởng đến các mô và cơ quan khác của cơ thể. Các triệu chứng của chứng viêm khớp dạng thấp bao gồm:

  • Khớp đau và cứng
  • Sưng khớp
  • Khả năng vận động khớp bị hạn chế
  • Nóng đỏ quanh khớp
  • Độ cứng khớp buổi sáng kéo dài trong một giờ trở lên
  • Xuất hiện các nốt thấp
  • Tổn thương các khớp đối xứng
  • Tổn thương các khớp nhỏ bàn tay và bàn chân
  • Bệnh tim, thận và phổi cũng có thể liên quan...

Điều trị viêm khớp dạng thấp 

Viêm khớp dạng thấp là bệnh không thể điều trị khỏi hoàn toàn:

  • Mục tiêu điều trị là nhằm đạt được lui bệnh hoặc duy trì bệnh ở mức độ hoạt động thấp, giảm triệu chứng viêm đau, ngăn chặn sự phá hủy khớp, duy trì chức năng, khả năng làm việc, ngăn ngừa tàn phế.
  • Ở giai đoạn đầu, khi khớp mới bị sưng nóng nếu được phát hiện sớm và chữa trị tích cực, đúng cách, bệnh có thể diễn biến tốt.
  • Nếu bệnh đã chuyển sang giai đoạn II, xuất hiện tổn thương ở sụn khớp và đầu xương, người bệnh có nguy cơ bị biến dạng khớp, dính khớp, cứng khớp và mất khả năng vận động.

Do vậy, khi có các biểu hiện viêm khớp dạng thấp như trên người bệnh nên đến cơ sở chuyên khoa xương khớp để được chẩn đoán và điều trị sớm, tránh biến chứng đáng tiếc.

5. Bệnh loãng xương

Bệnh loãng xương, hay còn gọi là bệnh giòn xương hoặc xốp xương, là hiện tượng xương liên tục mỏng dần và mật độ chất trong xương ngày càng thưa dần, điều này khiến xương giòn hơn, dễ tổn thương và dễ bị gãy dù chỉ bị chấn thương nhẹ.

  • Triệu chứng bệnh loãng xương thường không rõ ràng. Nhiều trường hợp chỉ phát hiện khi có những biểu hiện gãy xương...
  • Đau nhức đầu xương: người bệnh sẽ cảm thấy mỏi dọc các xương dài, thậm chí đau nhức như bị kim chích toàn thân
  • Đau ở vùng xương chịu gánh nặng của cơ thể thường xuyên như: cột sống, thắt lưng, xương chậu, xương hông, đầu gối, những cơn đau lặp lại nhiều lần sau chấn thương, cơn đau thường âm ỉ và kéo dài lâu
  • Những cơn đau sẽ tăng lên khi vận động, đi lại, đứng ngồi lâu và sẽ thuyên giảm khi nằm nghỉ
  • Người có dấu hiệu bị loãng xương thường rất khó thực hiện những tư thế như cúi gập người hoặc xoay hẳn người.

Điều trị loãng xương

Loãng xương phải được điều trị trong thời gian dài nhiều năm, việc điều trị chủ yếu là dùng thuốc.

  • Mục tiêu của thuốc điều trị loãng xương là làm giảm nguy cơ bị gãy xương.
  • Thuốc điều trị loãng xương được chia thành nhóm thuốc chống hủy xương và nhóm thuốc tăng đồng hóa.
  • Nhóm thuốc chống hủy xương làm giảm quá trình hủy xương trong khi nhóm thuốc tăng đồng hóa làm tăng quá trình tạo xương hơn quá trình hủy xương.
Đo loãng xương bằng phương pháp DEXA, DXA
Đo loãng xương bằng phương pháp DEXA, DXA - Ảnh: BV Nguyễn Tri Phương

6. Tràn dịch khớp

Tràn dịch khớp (tràn dịch khớp gối, khớp cổ tay, cổ chân...) là bệnh rất dễ gặp, có thể sau một tai nạn giao thông, vấp ngã cầu thang... thậm chí thể dục sai cách cũng là nguyên nhân dẫn đến tràn dịch ổ khớp, đặc biệt là khớp gối. Dấu hiệu nhận biết tràn dịch khớp:

  • Sưng nề ở khớp, một bên khớp này sẽ to hơn bên còn lại
  • Khớp cử động bị hạn chế, không được linh hoạt
  • Có hiện tượng đau khớp ít hay nhiều hoặc khiến người bệnh không di chuyển được...

Điều trị tràn dịch khớp

Để điều trị hiệu quả bệnh tràn dịch khớp cần xác định rõ nguyên nhân do tác nhân vật lý hay tác nhân bệnh lý. Nếu bệnh đang ở giai đoạn sớm, biện pháp nội khoa được ưu tiên, là sử dụng các thuốc giảm đau hoặc kháng sinh khi có nguy cơ hoặc đang bị nhiễm khuẩn.

Nếu tình trạng bệnh nặng nề, cần phải điều trị phẫu thuật và các can thiệp xâm lấn như:

  • Chọc hút dịch khớp: Chỉ những trường hợp thực sự cần thiết bác sĩ mới chỉ định áp dụng cách chữa trị này. Thực tế, việc chọc hút dịch khớp phải thật thận trọng và cần phải có bác sĩ Cơ xương khớp giỏi chuyên môn và nhiều kinh nghiệm thực hiện.
  • Mổ nội soi: Biện pháp này được thực hiện khi người bệnh đã áp dụng các phương pháp điều trị bệnh trên nhưng vẫn không khỏi. Chất dịch bị tràn ra nhiều khiến cho khớp bị sưng to và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của bệnh nhân.

7. Thoái hóa cột sống

Bệnh do cột sống phải chịu nhiều các tải trọng xảy ra liên tục, dẫn tới các biến đổi hình thái gồm các biến đổi thoái hóa ở các đĩa đệm, thân đốt sống và các mổm gai sau.

Thoái hóa cột sống thường tiến triển chậm, biểu hiện bởi sự tăng dần các triệu chứng: đau, cứng cột sống và hạn chế vận động. Thoái hóa cột sống được chia thành:

  • Đau thắt lưng cấp
  • Đau thắt lưng mạn tính
  • Thoát vị đĩa đệm
  • Thoái hóa cột sống cổ

Điều trị thoái hóa cột sống

Hiện nay, y học chưa tìm ra phương pháp nào chữa dứt điểm và làm trẻ hóa cột sống. Việc điều trị chỉ mang tính chất giảm nhẹ triệu chứng, làm gia tăng chất lượng cuộc sống cho người bệnh:

  • Ở giai đoạn đầu, khi các cơn đau ít hoặc mới ở mức độ nhẹ, người bệnh có thể áp dụng phương pháp vận động nhẹ nhàng, tập thể dục vừa phải để cải thiện và ngăn ngừa bệnh tiến triển.
  • Nếu bệnh chuyển nặng, các cơn đau xuất hiện dữ dội và liên tiếp nhiều ngày, bệnh nhân có thể sử dụng thuốc chống viêm, giảm đau, giãn cơ... kết hợp với các thuốc chống thoái hóa tác dụng chậm theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa
  • Có thể phối hợp với vật lý trị liệu giúp phục hồi và tăng cường các chức năng của cột sống.
  • Việc điều trị bằng phẫu thuật chỉ được chỉ định khi người bệnh bị thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống gây đau thần kinh tọa kéo dài, hoặc co hẹp ống sống mà các biện pháp điều trị nội khoa không hiệu quả.

8. Bệnh Lupus ban đỏ hệ thống

Tỉ lệ mắc bệnh nữ: nam là 9 : 1, chủ yếu ở độ tuổi 20 – 30. Lupus ban đỏ không phải là một căn bệnh đơn độc, biểu hiên rất đa dạng, từ biểu hiện nhẹ trên da, tổn thương khớp cho đến sự suy thận tiến triển nhanh, co giật, những tổn thương thần kinh và có thể gây mù lòa.

Các cơ quan thường bị tổn thương bao gồm: khớp, da, thận, tế bào máu, tim, phổi, thần kinh…

Điều trị lupus ban đỏ hệ thống 

Lupus ban đỏ hệ thống khó điều trị dứt điểm được, tuy nhiên có thể giảm đáng kể biến chứng của bệnh, cũng như giúp bệnh nhân kéo dài tuổi thọ hơn. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp, bao gồm:

  • Các biện pháp tránh khởi phát đợt cấp, quản lý thai nghén
  • Thuốc chống viêm không steroid
  • Thuốc Corticoid kéo dài
  • Thuốc chống thấp tác dụng chậm

Bên cạnh đó, cần nghỉ ngơi nhiều và tránh phơi nắng. Đi nắng đội mũ nón rộng vành, mặc quần ó dài tay vì tia UVA làm sẽ trầm trọng bệnh.

bệnh lupus ban đỏ hệ thống
Ảnh minh hoạ bệnh LUPUS ban đỏ hệ thống - Ảnh: wikihow

9. Viêm đa cơ

Viêm đa cơ là nhóm bệnh tự miễn với tổn thương chính là tình trạng viêm mạn tính của các bó cơ vân với biểu hiện đặc trưng là yếu cơ vùng gốc chi đối xứng hai bên có kèm tăng các men cơ xương. Bệnh gây ra các triệu chứng:

  • Yếu cơ ở vùng vai, cánh tay, chậu, đùi thường tổn thương nhất, người bệnh mệt mỏi khi vận động hoặc thực hiện các động tác cần nâng vai. Giai đoạn này các cơ khác cũng có thể tổn thương, kể cả cơ tim.
  • Tổn thương da: ban ở các vùng da hở. Ban này thường rất ngứa, khiến người bệnh mất ngủ. Các tổn thương ở đầu khiến người bệnh bị hói đầu. Các ban tím sẫm xuất hiện quanh hốc mắt.
  • Một số biểu hiện khác không đặc trưng như: hồng ban ở má, nhiều chấm nhỏ khiến da lốm đốm, nhạy cảm với ánh nắng, các biến đổi ở quanh móng và biểu bì.
  • Các biểu hiện của viêm đa cơ và viêm da cơ khác: đau khớp, viêm khớp, tổn thương ống tiêu hóa, tổn thương phổi.

Điều trị viêm đa cơ

Các biện pháp điều trị viêm đa cơ hiện nay thường sử dụng như:

  • Điều trị thuốc theo chỉ định của bác sĩ: Không tự ý dùng thuốc khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ. Việc dùng thuốc bừa bãi không những không điều trị được bệnh mà còn tăng nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc làm thất bại trong việc điều trị.
  • Lọc huyết tương trong trường hợp bệnh tiến triển nặng, điều trị thuốc không đáp ứng.
  • Tập vật lý trị liệu tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh và theo chỉ định của bác sĩ.

Khám và điều trị các bệnh lý cơ xương khớp ở đâu tốt?

1. Khám cơ xương khớp tại Hà Nội

Tại Hà Nội, người bệnh có thể đi khám tại một số bệnh viện, phòng khám Cơ xương khớp uy tín sau:

  • Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức - Số 16 - 18 Phủ Doãn, Hoàn Kiếm, HN
  • Bệnh viện Đa khoa Thu Cúc
    • Số 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, HN
    • Số 216 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, HN
  • Bệnh viện Bạch Mai - Số78 Giải Phóng, Đống Đa, HN
  • Phòng khám Đa khoa Vietlife MRI - Số 14 Trần Bình Trọng, Hoàn Kiếm, HN
  • Bệnh viện Đa khoa Hồng Phát - Số 219 Lê Duẩn, Hai Bà Trưng, HN...

2. Khám cơ xương khớp tại TP.HCM

Một số bệnh viện, phòng khám Cơ xương khớp tại TP.HCM người bệnh có thể tham khảo thêm:

  • Bệnh viện Chợ Rẫy - Số 201B Nguyễn Chí Thanh, phường 12, quận 5, TP.HCM
  • Phòng khám Bệnh viện Đại học Y Dược 1 - Số 20 - 22 Dương Quang Trung, phường 12, quận 10, TP.HCM
  • Bệnh viện Nhân dân 115 - Số 527 Sư Vạn Hạnh, phường 12, quận 10, TP HCM
  • Phòng khám Đa khoa Vietlife Sư Vạn Hạnh - Số 583 Sư Vạn Hạnh, phường 13, quận 10, TP HCM
  • Phòng khám Quốc tế Exson - Số 722 sư Vạn Hạnh, phường 12, quận 10, TP HCM...

3. Tư vấn Cơ xương khớp từ xa qua video

Tư vấn từ xa qua Video, bệnh nhân và bác sĩ sẽ nói chuyện video trực tiếp qua ứng dụng trên điện thoại di động. Cách khám này giúp bệnh nhân tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại khi đi khám mà vẫn được bác sĩ chuyên khoa Cơ xương khớp tư vấn và giải đáp thắc mắc.

Thông qua ứng dụng trên điện thoại, ngoài việc video, bác sĩ và bệnh nhân còn có thể trao đổi hình ảnh (ảnh đơn thuốc, chỉ định xét nghiệm chụp chiếu, ảnh kết quả chụp chiếu xét nghiệm đã có...).

Với cách khám này, bệnh nhân Cơ xương khớp ở xa, không sắp xếp được thời gian vẫn có thể được tư vấn với bác sĩ chuyên khoa, được định hướng điều trị và chăm sóc sức khỏe tại nhà.

Xem thêm: Bác sĩ khám chữa bệnh từ xa thông qua Video

Trên đây là thông tin về triệu chứng, cách điều trị 9 bệnh Cơ xương khớp thường gặp nhất. Hy vọng có thể giúp bạn đọc hiểu hơn về những bệnh lý này và hiểu được cơ bản về nguyên tắc điều trị.

Khí công cổ đại “Ngũ cầm hí”

“Ngũ Cầm Hí” là một bài khí công cổ đại. Tương truyền bài này là do danh y Hoa Đà thời Tam quốc (thế kỷ 2 – 3) sáng tác, mô phỏng điệu bộ của năm loài thú là cọp, nai, gấu, khỉ và chim.

  1. ĐÔI NÉT VỀ THẦN Y HOA ĐÀ (110 – 207):
hoa đà
THẦN Y HOA ĐÀ

Hoa Đà tự Nguyên Hóa, quê ở đất Bái (nay là huyện Bắc, tỉnh An Huy, Trung Quốc), sinh vào thời Đông Hán (110? hoặc 120?). Ông là một người học giỏi, ham học, thông suốt Ngũ Kinh, tính tình điềm đạm, xa lánh đường sĩ hoạn để xu hướng về phương thuật. Tương truyền tuổi trẻ ông du học ở từ Châu, từng đỗ hiếu liêm. Tể tướng Trần Khuê và Thái úy Huỳnh Uyển của nước Bái từng tiến cử và mời Hoa Đà ra làm quan, song ông đều từ chối. Ông quyết chí học thuốc cứu đời, trừ bệnh tật cho dân chúng và nghề bốc thuốc trị bệnh của ông rất đặc sắc vì do được dị nhân truyền thụ.

Tinh thông về phương mạch lại giỏi về đạo dẫn, ông đã mô phỏng điệu bộ của các loại thú mà luyện tập thân thể, đến tuổi cao mà dung nhan vẫn như trai tráng.

Khi chữa bệnh thì ông dùng thang thuốc chỉ đôi ba vị, tự bốc lấy thuốc đã đúng cân lượng, không bao giờ phải cân đi cân lại, nấu chín uống xong là hầu như khỏi bệnh.

five-animal-sports-qigong-pic-05__21222-m
“Ngũ Cầm Hí”, mô phỏng điệu bộ của năm loài thú là cọp, nai, gấu, khỉ và chim.

Về châm cứu và mổ xẻ, ông lại càng sở trường. Những bệnh cần châm cứu, ông chỉ châm một vài huyệt, cứu một vài tháng là bệnh lành; ông rất nổi tiếng về “độc châm” (châm một cây kim). Vào thời đó chiến tranh loạn lạc liên miên, người chết chôn không hết, thi thể chất đầy đồng. Đây là một cơ hội quý báu cho ông thực nghiệm mổ xẻ tử thi, nghiên cứu cơ thể học. Vì vậy, trình độ về ngoại khoa (gây mê và phẩu thuật y khoa) của ông rất cao, được người đời sau tôn sùng và tôn xưng lá “ngoại khoa thánh thủ”. Tương truyền ông đã nghiên cứu sáng tạo ra “thang ma phế” gồm hỗn hợp rượu và thảo dược, sau khi cho bệnh nhân dùng có thể gây mê; sau đó ông mới phẩu thuật trị bệnh. Tiến hành mổ xẻ xong, ông khâu lại và bôi một loại thần cao lên vết mổ; bệnh nhân chỉ nghe ngưa ngứa chứ không đau, chỉ một thời gian sau là bình phục…

Trong tuyệt tác “Tam Quốc diễn nghĩa” của La Quán Trung thì Hoa Đà đã chứa bệnh cho Quan Công theo phương thức “cạo xương, trị độc”. Quan Công trong trận đánh Phàn Thành bị trúng một mũi tên thuốc độc ngấm vào tới xương. Sau khi đến chẩn bệnh và được sự đồng ý của Quan Công, Hoa Đà đã trị bệnh cho Quan Công bằng cách dùng dao nhọn rạch chỗ thịt ấy tới xương, cạo sạch chất độc do mũi tên đâm vào, trong lúc đó Quan Công vẫn bình thản đánh cờ với mã Lương. Về sau, Tào Tháo bị bệnh cũng nhờ Hoa Đà chữa trị. Nhưng do bản tính đa nghi, khi được Hoa Đà khuyên nên mổ sọ để cạo chất độc, Tào Tháo lại cho rằng Hoa Đà muốn giết mình nên tống ông vào ngục. Hoa Đà vì cảm kích người gác ngục họ Ngô đã chăm sóc mình khi đang ở trong ngục nên đã truyền sách của mình cho Ngô áp ngục. Tuy nhiên, do vợ của Ngô áp ngục lo sợ chồng mình theo nghề y sẽ có kết cục bi thảm như Hoa Đà nên đã lén đốt mất. Do đó tất cả sách vở của Hoa Đà về nghề y đã thất truyền. Hiện tại còn thấy “Trung Tàng kinh”, “Hoa Đà thần Y bí truyền… đều là người sau mượn tên tiếng, không phải tự tay ông viết ra.

Tương truyền ông là người sáng tác ra “Ngũ Cầm Hí”, mô phỏng điệu bộ của năm loài thú là cọp, nai, gấu, khỉ và chim. Sách “Hậu Hán thư phương thuật” ghi lại lời nói của Hoa Đà: “…Ta có một thuật gọi là Cầm Hí… có thể dùng để chữa bệnh, vừa có lợi ích như phép đạo dẫn. Nếu thân thể không được thoải mái, hãy thực hiện một động tác hí thì mồ hôi sẽ xuất ra, nhân đó làm cho thân thể nhẹ nhàng và thèm ăn…”

 BÀI KHÍ CÔNG “NGŨ CẦM HÍ”:

Cũng như các bài quyền danh tiếng khác, bài “Ngũ Cầm Hí” hiện nay có nhiều bản được lưu truyền và được các nhà võ thuật phân ra làm 3 loại:

  1. Chủ luyện nội công
  2. Chủ luyện ngoại tráng.
  3. Chủ luyện nội công lẫn ngoại tráng.

Tuy có sự phân biệt như thế nhưng về mặt nguyên lý các bài trên vẫn như nhau, cụ thể:

Hổ hí mô phỏng động tác vồ mồi của giống cọp, nhằm luyện hai tay. Do đó, khi luyện hổ hí, phải biểu lộ thần uy dũng mãnh của hổ, thần hiện ở mặt, uy phát ở ngón tay.

Lộc hí mô phỏng động tác xoay đầu duổi cổ giống hươu nai, nhằm rèn luyện cơ nhục ở đầu cổ và các khớp xương sống, đồng thời cải thiện sự lưu hành của huyết dịch trong đại não. Do đó, khi luyện lộc hí phải hồn nhiên, an tĩnh như hình dáng con nai ngoảnh đầu nhìn lên cụm lá.

Hùng hí mô phỏng tư thế nằm nghiêng của loài gấu nhằm rèn luyện phần trắc diện của cơ thể. Do đó, khi luyện hùng hí, phải bắt chước thái độ trầm hùng của gấu, bề ngoài tuy có vẻ nặng nề, nhưng bên trong hàm chứa sự nhẹ nhàng linh hoạt.

Viên hí mô phỏng sự nhảy nhót trên mũi bàn chân của loài khỉ vượn, nhằm rèn luyện hai chân. Do đó., khi luyện viên hí (hay hầu hí), phải có tính hiếu động như khỉ, nhưng trong động có tĩnh.

Điểu hí (hay hạc hí) mô phỏng cách quạt cánh bay lượn của loài chim, nhằm rèn luyện các khớp tay và cơ nhục vùng ngực, đồng thời hỗ trợ cho sự hô hấp. Do đó, khi luyện điểu hí phải có khí thế hiên ngang, đứng thẳng, mắt nhắm như con hạc vậy.

Ngoài ra, cần lưu ý đến các điểm sau đây:

  1. Tùng tĩnh tự nhiên: tâm yên lặng, thân thể tự nhiên, không gượng ép.
  2. Ý khí hợp nhất: ý đi trước, hình theo sau, ý đâu khí đó.
  3. Động tĩnh tương khiêm: trong động có tĩnh, trong tĩnh có động, ngoại động nội tĩnh, nội động ngoại tĩnh.
  4. Thượng hư hạ thực: từ rốn trở lên phãi lỏng, từ rốn trở xuống chắc, tuy hư mà không rã rời, thực mà không cứng đơ.
  5. Khí trầm đan điền: đưa khí chìm xuống đan điền khi hít vào.
  6. Trầm kiên thụy trửu: vai chìm, chỏ hướng xuống.
  7. Hư linh định kình: đỉnh đầu buông lỏng, như bị treo lên, cột sống thẳng.
  8. Hàm hung bạt bối: ngực thóp, lưng bao.
  9. Miên man hàm xúc: động tác chậm rãi, liên tục.
  10. Tuần tự tiệm tiến: đừng mong kết quả đến nhanh chóng.